Chuyển đến nội dung chính

Ví dụ về chương trình xử lý đa luồng trong Java

Lợi ích của việc thực thi giao diện Runnable (implements Runnable): dễ dàng kế thừa từ một class khác, vẫn thực hiện được chương trình đa luồng.
Để viết chương trình Multithread (đa luồng):
  • Tạo Thread mới trong Phương thức khởi tạo lớp (khuyến khích dùng Runnable)
  • Override phương thức run() (Phương thức run() tự động kích hoạt khi bạn gọi phương thức start())
public class NewThread implements Runnable {
    Thread _runner;
    //Thực hiện luồng chương trình mới trong Phương thức khởi tạo không an toàn lắm.
    //Nên mình viết hàm CreateThread()
    public NewThread(String threadName)
    {
        _runner = new Thread(this,threadName);  //Tạo Thread mới
        System.out.println(_runner.getName());
        CreateThread(); 
    }

    private void CreateThread()
    {
        try{
            _runner.start();    //Bắt đầu thread mới
        }
        catch(Exception e)
        {
            System.err.println(e.getMessage());
        }
    }
    @Override
    public void run()
    {
        //System.out.println(_runner.currentThread());
        try{
            for(int i=0;i<5;i++)
            {
                System.out.println(_runner.getName() + "  " + i);
                Thread.sleep(1000);
            }
        }
        catch(InterruptedException e)
        {
            System.err.println(e.getMessage());
        }
        System.out.println("****************** " + _runner.getName() + " kết thúc");
    }
}
Hàm Main()
package CreateMuliThreads;

/**
 *
 * @author Crystal
 * Subject: Tạo chương trình Đa luồng.
 * Content: Thực thi giao diện từ Runable
 * Dùng phương thức khởi tạo để tạo luồng mới.
 */
public class Main {

    /**
     * @param args the command line arguments
     */
    public static void main(String[] args) {
        // TODO code application logic here
        NewThread one = new NewThread("One");
        NewThread two = new NewThread("Two");
        NewThread three = new NewThread("Three");
        try{
            Thread.sleep(10000);
        }
        catch(InterruptedException e)
        {
            System.err.println("Lỗi xảy ra: " +e.getMessage());
        }
        System.out.println("Main thread exit");
    }
}

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

[ASP.NET MVC] Authentication và Authorize

Một trong những vấn đề bảo mật cơ bản nhất là đảm bảo những người dùng hợp lệ truy cập vào hệ thống. ASP.NET đưa ra 2 khái niệm: Authentication và Authorize Authentication xác nhận bạn là ai. Ví dụ: Bạn có thể đăng nhập vào hệ thống bằng username và password hoặc bằng ssh. Authorization xác nhận những gì bạn có thể làm. Ví dụ: Bạn được phép truy cập vào website, đăng thông tin lên diễn đàn nhưng bạn không được phép truy cập vào trang mod và admin.

ASP.NET MVC: Cơ bản về Validation

Validation (chứng thực) là một tính năng quan trọng trong ASP.NET MVC và được phát triển trong một thời gian dài. Validation vắng mặt trong phiên bản đầu tiên của asp.net mvc và thật khó để tích hợp 1 framework validation của một bên thứ 3 vì không có khả năng mở rộng. ASP.NET MVC2 đã hỗ trợ framework validation do Microsoft phát triển, tên là Data Annotations. Và trong phiên bản 3, framework validation đã hỗ trợ tốt hơn việc xác thực phía máy khách, và đây là một xu hướng của việc phát triển ứng dụng web ngày nay.

Tổng hợp một số kiến thức lập trình về Amibroker

Giới thiệu về Amibroker Amibroker theo developer Tomasz Janeczko được xây dựng dựa trên ngôn ngữ C. Vì vậy bộ code Amibroker Formula Language sử dụng có syntax khá tương đồng với C, ví dụ như câu lệnh #include để import hay cách gói các object, hàm trong các block {} và kết thúc câu lệnh bằng dấu “;”. AFL trong Amibroker là ngôn ngữ xử lý mảng (an array processing language). Nó hoạt động dựa trên các mảng (các dòng/vector) số liệu, khá giống với cách hoạt động của spreadsheet trên excel.