Chuyển đến nội dung chính

Angularjs: Sử dụng Provider

Giả sử bạn đang cần viết 1 service cho phép Partner tạo order. Khi request được gởi lên bao gồm data + api key.
Vấn đề đặt ra là giả sử bạn có nhiều service, ví dụ như service tạo SP Order, DTG Order. Service 2 tạo blended order từ sp order và dtg order.
                createOrder: function(){

                    //pass api key here???

                    //implementation

                    console.log('Order is being created');

                }
Service trong AngularJs rất hữu ích nhưng trong trường hợp này thì có 1 sự dư thừa trong thiết kế. Thật sự không hay khi mỗi lần tạo order lại truyền apiKey.
Trong trường hợp này, ta sẽ dùng Provider.
Điểm khác biệt giữa Provider với Factory, Service là bạn phải định nghĩa làm $get để trả về đối tượng và bạn có thể sử dụng Provider trong app.config()
    var app = angular.module('app', []);

    app.provider('creatingPartnerOrder', [function(){       

        var apiKey = '';

        this.setApiKey = function(key){

            apiKey = key;

        };


        this.$get = function(){

            return{

                apiKey: apiKey,

                createOrder: function(){

                    //pass api key here???

                    //implementation

                    console.log('Order is being created');

                }

            }

        };

    }]);

    app.config(['creatingPartnerOrderProvider', function(creatingPartnerOrderProvider) {

        creatingPartnerOrderProvider.setApiKey('123456');


    }])

   

    app.controller('AppCtrl', ['$scope', 'creatingPartnerOrder', function($scope, creatingPartnerOrder) {

        function createOrder(){

            if(creatingPartnerOrder.apiKey == '123456'){

                creatingPartnerOrder.createOrder();

                console.log('Order was created: ' + new Date());

            }

        }


        createOrder();

}]);

Cách tạo Provider


  1. Inject $provide vào hàm app config
  2. Tạo 1 provider bằng cách sử dụng hàm $provide.provider()
  3. Hàm provider nhất định phải có hàm $get()
  4. Kết quả trả về của hàm $get là đối tượng javascript.
Ngoài ra, bạn có thể khai báo provider bằng cách sau:
app.provider( 'providerExample', fun);

Nhật ký học tập

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

[ASP.NET MVC] Authentication và Authorize

Một trong những vấn đề bảo mật cơ bản nhất là đảm bảo những người dùng hợp lệ truy cập vào hệ thống. ASP.NET đưa ra 2 khái niệm: Authentication và Authorize Authentication xác nhận bạn là ai. Ví dụ: Bạn có thể đăng nhập vào hệ thống bằng username và password hoặc bằng ssh. Authorization xác nhận những gì bạn có thể làm. Ví dụ: Bạn được phép truy cập vào website, đăng thông tin lên diễn đàn nhưng bạn không được phép truy cập vào trang mod và admin.

ASP.NET MVC: Cơ bản về Validation

Validation (chứng thực) là một tính năng quan trọng trong ASP.NET MVC và được phát triển trong một thời gian dài. Validation vắng mặt trong phiên bản đầu tiên của asp.net mvc và thật khó để tích hợp 1 framework validation của một bên thứ 3 vì không có khả năng mở rộng. ASP.NET MVC2 đã hỗ trợ framework validation do Microsoft phát triển, tên là Data Annotations. Và trong phiên bản 3, framework validation đã hỗ trợ tốt hơn việc xác thực phía máy khách, và đây là một xu hướng của việc phát triển ứng dụng web ngày nay.

Tổng hợp một số kiến thức lập trình về Amibroker

Giới thiệu về Amibroker Amibroker theo developer Tomasz Janeczko được xây dựng dựa trên ngôn ngữ C. Vì vậy bộ code Amibroker Formula Language sử dụng có syntax khá tương đồng với C, ví dụ như câu lệnh #include để import hay cách gói các object, hàm trong các block {} và kết thúc câu lệnh bằng dấu “;”. AFL trong Amibroker là ngôn ngữ xử lý mảng (an array processing language). Nó hoạt động dựa trên các mảng (các dòng/vector) số liệu, khá giống với cách hoạt động của spreadsheet trên excel.