Chuyển đến nội dung chính

Bài 1: Sử dụng cấu trúc đơn giản của LINQ: Where (Phần 2)

VD1: Đây là ví dụ về cấu trúc Where-Index: Trả về chữ số có chiều dài lớn hơn giá trị của số đó.
public void Linq5()
{
    string[] digits = { "zero", "one", "two", "three", "four", "five", "six", "seven", "eight", "nine" };

    var shortDigits = digits.Where((digit, index) => digit.Length < index);

    Console.WriteLine("Short digits:");
    foreach (var d in shortDigits)
    {
        Console.WriteLine("The word {0} is shorter than its value.", d);
    }
}
Result
Short digits:
The word five is shorter than its value.
The word six is shorter than its value.
The word seven is shorter than its value.
The word eight is shorter than its value.
The word nine is shorter than its value.

VD 2:
var query = people 
            .Where(p => p.ID == 1) 
            .Select(p => new { p.FirstName, p.LastName } ); 
Từ khóa "from bị loại bỏ. Mệnh đề "where" và "select" được chuyển thành 2 phương thức:  Where<T>() và Select<T>(). Đây là 1 đặc điểm mới của C# 3.0 gọi là Extension Methods (Phương thức mở rộng).
Một đặc điểm khác nữa của C# 3.0 là sử dụng biểu thức Lambda (Lambda expressions). (Đơn giản việc sử dụng delegates và phương thức anonymous (phương thức ẩn danh)).
"=>": được hiểu đơn giản trong C# là "goes to".
Trong ví dụ 1, biến digit là 1 đối tượng của tập hợp digits, index là chỉ số phần tử digit trong digits (mình tạm hiểu như thế).
digit.length<index là biểu thức so sánh của câu điều kiện Where.
Xét ví dụ 2:
Vậy tại sao không ghi thẳng là people.Where(p.ID==1)?
Thứ 1: p là biến gì? Trình biên dịch không hiểu.
Thứ 2: Do Where là Extension Method (phương thức mở rộng) từ People nên buộc kiểu của p phải là people.
Để đơn giản, ta dùng biểu thức delegate để minh họa. (Delegate được hiểu đơn giản là con trỏ trỏ đến hàm trong C/C++)
Func filter = delegate(Person p) { return p.ID == 1; }; 
            var query = people 
                        .Where(filter) 
                        .Select(p => new { p.FirstName, p.LastName } ); 
 
            ObjectDumper.Write(query); 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

[ASP.NET MVC] Authentication và Authorize

Một trong những vấn đề bảo mật cơ bản nhất là đảm bảo những người dùng hợp lệ truy cập vào hệ thống. ASP.NET đưa ra 2 khái niệm: Authentication và Authorize Authentication xác nhận bạn là ai. Ví dụ: Bạn có thể đăng nhập vào hệ thống bằng username và password hoặc bằng ssh. Authorization xác nhận những gì bạn có thể làm. Ví dụ: Bạn được phép truy cập vào website, đăng thông tin lên diễn đàn nhưng bạn không được phép truy cập vào trang mod và admin.

ASP.NET MVC: Cơ bản về Validation

Validation (chứng thực) là một tính năng quan trọng trong ASP.NET MVC và được phát triển trong một thời gian dài. Validation vắng mặt trong phiên bản đầu tiên của asp.net mvc và thật khó để tích hợp 1 framework validation của một bên thứ 3 vì không có khả năng mở rộng. ASP.NET MVC2 đã hỗ trợ framework validation do Microsoft phát triển, tên là Data Annotations. Và trong phiên bản 3, framework validation đã hỗ trợ tốt hơn việc xác thực phía máy khách, và đây là một xu hướng của việc phát triển ứng dụng web ngày nay.

Tổng hợp một số kiến thức lập trình về Amibroker

Giới thiệu về Amibroker Amibroker theo developer Tomasz Janeczko được xây dựng dựa trên ngôn ngữ C. Vì vậy bộ code Amibroker Formula Language sử dụng có syntax khá tương đồng với C, ví dụ như câu lệnh #include để import hay cách gói các object, hàm trong các block {} và kết thúc câu lệnh bằng dấu “;”. AFL trong Amibroker là ngôn ngữ xử lý mảng (an array processing language). Nó hoạt động dựa trên các mảng (các dòng/vector) số liệu, khá giống với cách hoạt động của spreadsheet trên excel.