Chuyển đến nội dung chính

Ext Js: Định nghĩa và khởi tạo Class

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá sự khác nhau về cú pháp khi định nghĩa class của Ext Js 3 và 4. Và bạn sẽ thấy được lợi ích khi dùng Ext Js 4.

Định nghĩa class

Để định nghĩa class, trong Ext Js 3, chúng ta kế thừa từ class Object:
MyApp.NewClass = Ext.extend(Object, {
//class functionalities here
});
Trong Ext Js 4, chúng ta định nghĩa theo cấu trúc sau:
Ext.define('MyApp.NewClass', {
//class functionalities here
});
Ext.extend là hàm cũ, và được khuyến khích sử dụng Ext.define để thay thế.

Kế thừa

        Ext.namespace('MyApp');
        MyApp.MyWindow = Ext.extend(Ext.Window, {
            title: 'Welcome!',
            initComponent: function () {
                Ext.apply(this, {
                    items: [
                        {
                            xtype: 'textfield',
                            name: 'tfName',
                            fieldLabel: 'Enter your name'
                        }
                    ]
                });
                MyApp.MyWindow.superclass.initComponent.apply(this, arguments);
            }
        });
        var win = new MyApp.MyWindow();
        win.show();
Trên đây là đoạn code của Ext Js 3. Nó bộc lộ điểm yếu là khi bạn quên khai báo namespace App, và chương trình sẽ bị crash khi định nghĩa Ext.Window.
Trong Ext Js 4, vấn đề này được giải quyết khi sử dụng Ext.define:
        Ext.define('MyApp.MyWindow', {
            extend: 'Ext.Window',
            title: 'Welcome!',
            initComponent: function () {
                this.items = [{
                    xtype: 'textfield',
                    name: 'tfName',
                    fieldLabel: 'Enter your name'
                }],
                this.callParent(arguments);
            }
        });
        var win = Ext.create('MyApp.MyWindow');
        win.show();
Bạn có thể ngạc nhiên là tại sao trong Ext Js 4 lại gọi tên class bằng chuỗi thay vì đối tượng. Việc sử dụng chuỗi trước hết giải quyết lỗi namespace ở trên. Thứ hai, Class Manager trong Ext Js sẽ kiểm tra: Ext.Window đã được định nghĩa hay chưa? Trường hợp chưa định nghĩa, thì ứng dụng sẽ trì hoãn việc tạo cửa sổ Ext.Window cho đến khi nó được định nghĩa.
Đây là cách rất hay, và bạn sẽ không phải lo lắng về thứ tự xuất hiện của các component. Framework Ext sẽ quản lý chuyện này.
Để truyền tham số từ subClass (lớp con) cho superClass (lớp cha), bạn dùng hàm this.callParent(arguments) thay vì dùng hàm MyApp.MyWindow.superclass.initComponent.apply(this, arguments)
Để tạo đối tượng, dùng từ khóa Ext.create thay cho từ khóa new.

Lưu ý:

  • Ext.define là bí danh của hàm Ext.ClassManager.create
  • Ext.create là bí danh của hàm Ext.ClassManager.íntantiate

Nhận xét

  1. Có thể do cách xử lý khác nhau giữa Ext Js 4 và Sencha Touch 2 nên khi bạn định nghĩa cách như bài viết trên thì trong Sencha Touch không chạy được. Bạn nên định nghĩa class như sau (chạy được trên Ext Js và Sencha Touch):
    Ext.define('MyClass',{
    config: {
    field: []
    });

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

[ASP.NET MVC] Authentication và Authorize

Một trong những vấn đề bảo mật cơ bản nhất là đảm bảo những người dùng hợp lệ truy cập vào hệ thống. ASP.NET đưa ra 2 khái niệm: Authentication và Authorize Authentication xác nhận bạn là ai. Ví dụ: Bạn có thể đăng nhập vào hệ thống bằng username và password hoặc bằng ssh. Authorization xác nhận những gì bạn có thể làm. Ví dụ: Bạn được phép truy cập vào website, đăng thông tin lên diễn đàn nhưng bạn không được phép truy cập vào trang mod và admin.

ASP.NET MVC: Cơ bản về Validation

Validation (chứng thực) là một tính năng quan trọng trong ASP.NET MVC và được phát triển trong một thời gian dài. Validation vắng mặt trong phiên bản đầu tiên của asp.net mvc và thật khó để tích hợp 1 framework validation của một bên thứ 3 vì không có khả năng mở rộng. ASP.NET MVC2 đã hỗ trợ framework validation do Microsoft phát triển, tên là Data Annotations. Và trong phiên bản 3, framework validation đã hỗ trợ tốt hơn việc xác thực phía máy khách, và đây là một xu hướng của việc phát triển ứng dụng web ngày nay.

Tổng hợp một số kiến thức lập trình về Amibroker

Giới thiệu về Amibroker Amibroker theo developer Tomasz Janeczko được xây dựng dựa trên ngôn ngữ C. Vì vậy bộ code Amibroker Formula Language sử dụng có syntax khá tương đồng với C, ví dụ như câu lệnh #include để import hay cách gói các object, hàm trong các block {} và kết thúc câu lệnh bằng dấu “;”. AFL trong Amibroker là ngôn ngữ xử lý mảng (an array processing language). Nó hoạt động dựa trên các mảng (các dòng/vector) số liệu, khá giống với cách hoạt động của spreadsheet trên excel.