Chuyển đến nội dung chính

Hướng dẫn sử dụng Log4Net: Viết 1 appender cho Log4Net (Part 2)

Appender là gì?

Appender là 1 output cho 1 bản ghi, ví dụ như console, file, email, hoặc là database. Log4Net đã định nghĩa rất nhiều appender mà hầu như chúng ta chỉ cần khai báo và xài, không cần định nghĩa thêm. Nhưng trong 1 số trường hợp, ví dụ như bạn muốn viết 1 appender mới để sử dụng cho ServiceBus, hoặc gởi data lên EventHub thì lúc đó bạn phải viết 1 appender mới.
Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn viết 1 appender mới theo cách đơn giản nhất, xuất message ra file text. Từ ví dụ này, bạn có thể phát triển thêm nhiều appender tùy theo nhu cầu.

Các bước chuẩn bị

  1. Tạo 1 Class Library trong Visual Studio
  2. Cài đặt package log4net
  3. Tạo file Appender mới
  4. Implement class log4net.Appender.AppenderSkeleton
  5. Override method Append()
  6. Mở project dự án mà bạn dự định xài Appender mới. Add reference tới Class Library. Sau đó bạn thêm settings vào file log4net.configure theo cú pháp
    <appender name=”…” type=”MyNamespace.MyAppender, MyAssembly”>


Tạo 1 Appender đơn giản

Tạo file Log4NetFileExtension trong project class library với nội dung như sau:

namespace Log4NetExtension
{
    public class Log4NetFileExtension : AppenderSkeleton
    {
        protected override void Append(LoggingEvent loggingEvent)
        {
            var messageLog = $"{loggingEvent.Level.DisplayName} {loggingEvent.LoggerName}: {RenderLoggingEvent(loggingEvent)}";            
            System.IO.File.WriteAllText(@"WriteText.txt", messageLog);            
        }
    }
}
Trong file log4net.config, bạn thêm mới 1 appender vừa tạo:

<log4net>
    <root>
      <level value="ALL" />
      <appender-ref ref="ConsoleAppender" />   
      <appender-ref ref="Log4NetFileExtension" />
    </root>
    <appender name="ConsoleAppender" type="log4net.Appender.ConsoleAppender">
       <layout type="log4net.Layout.PatternLayout">
          <conversionPattern value="%date %level %logger - %message%newline" />
       </layout>
    </appender>
    <appender name="Log4NetFileExtension"
  type="Log4NetExtension.Log4NetFileExtension, Log4NetExtension">
  <layout type="log4net.Layout.PatternLayout">
   <ConversionPattern value="%m" />
  </layout>
 </appender>           
 </log4net>
Chạy chương trình, bạn sẽ thấy file WriteText.txt sẽ được tạo ở thư mục bin.
Download source code: MediaFire 

Truyền parameter vào custom appender

 Ở ví dụ trên, chương trình luôn ghi file log WriteText.txt ở thư mục bin. Trường hợp bạn muốn sửa file name, cần khai báo thêm parameter trong thẻ Appender:

<param name="FileName" value="file-custom.log" />   
Bạn sửa đoạn code trong file Log4NetFileExtension như sau:

public class Log4NetFileExtension : AppenderSkeleton
{
 public string FileName { get; set; }
 protected override void Append(LoggingEvent loggingEvent)
 {
  var messageLog = $"{loggingEvent.Level.DisplayName} {loggingEvent.LoggerName}: {RenderLoggingEvent(loggingEvent)}";
  System.IO.File.WriteAllText($"{FileName}", messageLog);
 }
}

Tham khảo

http://www.alteridem.net/2008/01/10/writing-an-appender-for-log4net/ 
Chúc các bạn thành công
Nhatkyhoctap's blog

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

[ASP.NET MVC] Authentication và Authorize

Một trong những vấn đề bảo mật cơ bản nhất là đảm bảo những người dùng hợp lệ truy cập vào hệ thống. ASP.NET đưa ra 2 khái niệm: Authentication và Authorize Authentication xác nhận bạn là ai. Ví dụ: Bạn có thể đăng nhập vào hệ thống bằng username và password hoặc bằng ssh. Authorization xác nhận những gì bạn có thể làm. Ví dụ: Bạn được phép truy cập vào website, đăng thông tin lên diễn đàn nhưng bạn không được phép truy cập vào trang mod và admin.

ASP.NET MVC: Cơ bản về Validation

Validation (chứng thực) là một tính năng quan trọng trong ASP.NET MVC và được phát triển trong một thời gian dài. Validation vắng mặt trong phiên bản đầu tiên của asp.net mvc và thật khó để tích hợp 1 framework validation của một bên thứ 3 vì không có khả năng mở rộng. ASP.NET MVC2 đã hỗ trợ framework validation do Microsoft phát triển, tên là Data Annotations. Và trong phiên bản 3, framework validation đã hỗ trợ tốt hơn việc xác thực phía máy khách, và đây là một xu hướng của việc phát triển ứng dụng web ngày nay.

Tổng hợp một số kiến thức lập trình về Amibroker

Giới thiệu về Amibroker Amibroker theo developer Tomasz Janeczko được xây dựng dựa trên ngôn ngữ C. Vì vậy bộ code Amibroker Formula Language sử dụng có syntax khá tương đồng với C, ví dụ như câu lệnh #include để import hay cách gói các object, hàm trong các block {} và kết thúc câu lệnh bằng dấu “;”. AFL trong Amibroker là ngôn ngữ xử lý mảng (an array processing language). Nó hoạt động dựa trên các mảng (các dòng/vector) số liệu, khá giống với cách hoạt động của spreadsheet trên excel.