Chuyển đến nội dung chính

RxJS : of, tap, map, và filter

Trong bài viết này, mình cố gắng tổng hợp và đưa ra các ví dụ đơn giản về các hàm of(), tap(), map(), và filter().

of()

of(...items)—Returns an Observable instance that synchronously delivers the values provided as arguments.
 Trả về 1 biến observable
// Create simple observable that emits three values
const myObservable = of(1, 2, 3);

// Create observer object
const myObserver = {
  next: (x: number) => console.log('Observer got a next value: ' + x),
  error: (err: Error) => console.error('Observer got an error: ' + err),
  complete: () => console.log('Observer got a complete notification'),
};

// Execute with the observer object
myObservable.subscribe(myObserver);

// Logs:
// Observer got a next value: 1
// Observer got a next value: 2
// Observer got a next value: 3
// Observer got a complete notification

tap()

RxJS tap performs side effects for every value emitted by source Observable and returns an Observable identical to the source Observable until there is no error.

Tạm hiểu là làm gì đó khi stream có data được đẩy vào.

import { of, tap } from 'rxjs';
const source = of(1, 2, 3, 4, 5);
// Log each value with tap
const example = source.pipe(tap((val) => console.log(`Tap: ${val}`)));

//'tap' does not transform values
//output: Tap: 1
//1
//Tap: 2
//2
//output: Tap: 3
//3
//Tap: 4
//4
//output: Tap: 5
//5
const subscribe = example.subscribe((val) => console.log(val));

Giải thích: 

Các giá trị lần lượt được đưa hàm tap() sau đó được đưa vào hàm subscribe()
Bạn có thể hiểu việc thực thi như đoạn code sau:

var list = new List<int> {1, 2, 3, 4, 5}
foreach(var item in list)
{
	tap(item);
	subscribe(item);
}

map()

map is a RxJS pipeable operator. map applies a given function to each element emitted by the source Observable and emits the resulting values as an Observable
Tạm hiểu là dữ liệu nào chạy qua đây sẽ bị điều chỉnh sau đó trả lại cho operators liền sau Cú pháp:
map(project: function(value: T, index: number): R, thisArg: any): Observable<R>
Ví dụ:
import { of, map } from 'rxjs';
const source = of(0, 1, 2, 3, 4);
// Log each value with tap
const example = source.pipe(      
  map((val) => val + 10),     
);

//'tap' does not transform values
//output: 10..11...12...13...14
const subscribe = example.subscribe((val) => console.log(val));

filter()

Like Array.prototype.filter(), it only emits a value from the source if it passes a criterion function.
Tạm hiểu là thoả mãn điều kiện thì mới làm, không thì thôi. Bạn có thể tạm hiểu hàm này sẽ giống như hàm Where trong LinQ
public filter(predicate: function(value: T, index: number): boolean, thisArg: any): Observable
Ví dụ:
const source = of(0, 1, 2, 3, 4);
// Log each value with tap
const example = source.pipe(
  filter((num) => num % 2 === 1),
);


Tham khảo

https://viblo.asia/p/rxjs-basic-operators-924lJpxWKPM 

http://reactivex.io/rxjs/class/es6/Observable.js~Observable.html#instance-method-filter

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

[ASP.NET MVC] Authentication và Authorize

Một trong những vấn đề bảo mật cơ bản nhất là đảm bảo những người dùng hợp lệ truy cập vào hệ thống. ASP.NET đưa ra 2 khái niệm: Authentication và Authorize Authentication xác nhận bạn là ai. Ví dụ: Bạn có thể đăng nhập vào hệ thống bằng username và password hoặc bằng ssh. Authorization xác nhận những gì bạn có thể làm. Ví dụ: Bạn được phép truy cập vào website, đăng thông tin lên diễn đàn nhưng bạn không được phép truy cập vào trang mod và admin.

ASP.NET MVC: Cơ bản về Validation

Validation (chứng thực) là một tính năng quan trọng trong ASP.NET MVC và được phát triển trong một thời gian dài. Validation vắng mặt trong phiên bản đầu tiên của asp.net mvc và thật khó để tích hợp 1 framework validation của một bên thứ 3 vì không có khả năng mở rộng. ASP.NET MVC2 đã hỗ trợ framework validation do Microsoft phát triển, tên là Data Annotations. Và trong phiên bản 3, framework validation đã hỗ trợ tốt hơn việc xác thực phía máy khách, và đây là một xu hướng của việc phát triển ứng dụng web ngày nay.

Tổng hợp một số kiến thức lập trình về Amibroker

Giới thiệu về Amibroker Amibroker theo developer Tomasz Janeczko được xây dựng dựa trên ngôn ngữ C. Vì vậy bộ code Amibroker Formula Language sử dụng có syntax khá tương đồng với C, ví dụ như câu lệnh #include để import hay cách gói các object, hàm trong các block {} và kết thúc câu lệnh bằng dấu “;”. AFL trong Amibroker là ngôn ngữ xử lý mảng (an array processing language). Nó hoạt động dựa trên các mảng (các dòng/vector) số liệu, khá giống với cách hoạt động của spreadsheet trên excel.