Chuyển đến nội dung chính

SkiaSharp: Thư Viện Đồ Họa Mạnh Mẽ Cho .NET

Giới thiệu

SkiaSharp là một thư viện đồ họa mã nguồn mở dành cho .NET, được phát triển dựa trên Google Skia. Đây là công cụ vẽ 2D mạnh mẽ, hoạt động trên nhiều nền tảng như Windows, macOS, Linux, Android, iOS, và WebAssembly. 

Github: https://github.com/mono/SkiaSharp

SkiaSharp cung cấp các bindings đa nền tảng cho

  • .NET Standard 1.3
  • .NET Core
  • .NET 6
  • Tizen
  • Android
  • iOS
  • tvOS
  • macOS
  • Mac Catalyst
  • WinUI 3 (Windows App SDK / Uno Platform)
  • Windows Classic Desktop (Windows.Forms / WPF)
  • Web Assembly (WASM)
  • Uno Platform (iOS / macOS / Android / WebAssembly)

Tại sao dùng SkiaSharp?

Thật ra lý do mình sử dụng SkiaSharp là muốn thay thế System.Drawing cho dự án .NET Framework. Có 1 số thư viện thay thế khác nhưng SkiaSharp vẫn hỗ trợ .NET Framework tới năm 2025

Lý do tiếp theo là dễ dàng mở rộng, hỗ trợ gradient, blur, noise, effects… 

Cài đặt SkiaSharp

Nếu bạn đang sử dụng .NET Framework 4.8 / .NET 9+

Install-Package SkiaSharp
Install-Package SkiaSharp.NativeAssets.Win32
Hiện tại mình vẫn chưa sử dụng được SkiaSharp version 3.x cho project .NET Framework, bị error DllNotFoundException. Bạn có thể sử dụng phiên bản cũ hơn 2.88.9

Ví dụ

Dưới đây là đoạn code Hello SkiaSharp:
static void Main(string[] args)
{
    int width = 400, height = 200;

    using (var surface = SKSurface.Create(new SKImageInfo(width, height)))
    {
        var canvas = surface.Canvas;
        canvas.Clear(SKColors.White); // Set background color

        using (var paint = new SKPaint())
        {
            paint.Color = SKColors.Blue;
            paint.TextSize = 40;
            paint.IsAntialias = true;
            paint.Typeface = SKTypeface.FromFamilyName("Arial", SKFontStyle.Bold);

            // Draw text
            canvas.DrawText("Hello Nhatkyhoctap!", 50, 100, paint);
        }

        // Save image
        using (var image = surface.Snapshot())
        using (var data = image.Encode(SKEncodedImageFormat.Png, 100))
        {
            File.WriteAllBytes("output.png", data.ToArray());
            Console.WriteLine("Image saved: output.png");
        }
    }
}

Giải thích:

  • Vẽ chữ bằng SKCanvas.DrawText()
  • Save image bằng method PNG bằng SKImage.Encode()

=> Kết quả: Một hình ảnh chứa chữ "Hello SkiaSharp!" trên nền trắng.

Thêm Noise vào ảnh

Noise (nhiễu) trong đồ họa máy tính là các điểm hoặc họa tiết ngẫu nhiên được thêm vào hình ảnh để làm rối mắt, tạo hiệu ứng đặc biệt hoặc gây khó khăn cho OCR 

Sau khi Draw text xong, bạn thêm đoạn code sau:
Random random = new Random();
using (var noisePaint = new SKPaint { Color = SKColors.Gray })
{
    for (int i = 0; i < 150; i++)
    {
        float x = random.Next(0, width);
        float y = random.Next(0, height);
        canvas.DrawPoint(x, y, noisePaint);
    }
}

Hi vọng với những đoạn code nhỏ này, có thể giúp bạn sử dụng SkiaSharp ở những bước đầu tiên

Nhatkyhoctap's blog

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

[ASP.NET MVC] Authentication và Authorize

Một trong những vấn đề bảo mật cơ bản nhất là đảm bảo những người dùng hợp lệ truy cập vào hệ thống. ASP.NET đưa ra 2 khái niệm: Authentication và Authorize Authentication xác nhận bạn là ai. Ví dụ: Bạn có thể đăng nhập vào hệ thống bằng username và password hoặc bằng ssh. Authorization xác nhận những gì bạn có thể làm. Ví dụ: Bạn được phép truy cập vào website, đăng thông tin lên diễn đàn nhưng bạn không được phép truy cập vào trang mod và admin.

ASP.NET MVC: Cơ bản về Validation

Validation (chứng thực) là một tính năng quan trọng trong ASP.NET MVC và được phát triển trong một thời gian dài. Validation vắng mặt trong phiên bản đầu tiên của asp.net mvc và thật khó để tích hợp 1 framework validation của một bên thứ 3 vì không có khả năng mở rộng. ASP.NET MVC2 đã hỗ trợ framework validation do Microsoft phát triển, tên là Data Annotations. Và trong phiên bản 3, framework validation đã hỗ trợ tốt hơn việc xác thực phía máy khách, và đây là một xu hướng của việc phát triển ứng dụng web ngày nay.

Tổng hợp một số kiến thức lập trình về Amibroker

Giới thiệu về Amibroker Amibroker theo developer Tomasz Janeczko được xây dựng dựa trên ngôn ngữ C. Vì vậy bộ code Amibroker Formula Language sử dụng có syntax khá tương đồng với C, ví dụ như câu lệnh #include để import hay cách gói các object, hàm trong các block {} và kết thúc câu lệnh bằng dấu “;”. AFL trong Amibroker là ngôn ngữ xử lý mảng (an array processing language). Nó hoạt động dựa trên các mảng (các dòng/vector) số liệu, khá giống với cách hoạt động của spreadsheet trên excel.