Chuyển đến nội dung chính

Lấy dữ liệu thông qua JSON và truy cập dữ liệu

Update: Sửa lại định nghĩa
Tải dữ liệu mã hóa JSON từ máy chủ bằng cách sử dụng một yêu cầu HTTP GET.

jQuery.getJSON(url, [data], [success(data, textStatus, jqXHR)])

url: Một chuỗi có chứa các URL mà yêu cầu được gửi.
data: Một bản đồ hoặc chuỗi được gửi cho máy chủ với yêu cầu.
success: (data, textStatus, jqXHR) Một hàm callback đó là thực hiện nếu yêu cầu thành công.


Trường hợp 1:
Giả sử bạn có dữ liệu là một đối tượng:
{
"firstName": "Bình Trọng",
"lastName": "Án",
"age": 22
}
Thì bạn lấy dữ liệu bằng cách:
$.getJSON("readme.txt",function(result){
      $.each(result, function(i, field){
        $("div").append(field + "
" +i);
");
      });
    }); 
Trường hợp 2:
Bạn có mảng 1 chiều chứa đối tượng:
[{
"firstName": "Bình Trọng",
"lastName": "Án",
"age": 22
},
{
"firstName": "Anh",
"lastName": "An",
"age": 22
}
]
Xử lý:
$.getJSON("readme.txt",function(result){
      $.each(result, function(i, field){
        $("div").append(field['firstName'] + "
" +i);  
      });
    }); 
Lưu ý:
Mảng 1 chiều trong Javascript: [element1, element2,...]. VD: [5,7,13]
Mảng 2 chiều trong Javascript: [array1, array2,...] với array1=[element1, element2,...],... Ví dụ: [[5,7,13],[5,8,13]].
$.getJSON(...): Loads JSON-encoded data from a server using a HTTP GET request

Nhận xét

  1. cám ơn chủ top nhé, mình hiểu thêm về json qua bài viết của bạn

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Khái niệm về mảng 1 chiều và mảng 2 chiều của bài viết sai be bét, bạn coi chừng.

      Xóa
    2. Cám ơn bạn đã góp ý. Lúc viết bài này, mình mới tìm hiểu về json và lẫn lộn giữa đối tượng với mảng.
      Lời bình luận của bạn vô cùng khó nghe. Mình viết kiến thức chủ yếu để mình lưu lại trong quá trình học, thứ 2, nếu ai cần có thể chia sẽ.
      Ở phía bình luận, dễ thấy lỗi sai của người khác. Nhưng để góp ý, sửa chữa bình luận thì bạn lại không làm

      Xóa

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

[ASP.NET MVC] Authentication và Authorize

Một trong những vấn đề bảo mật cơ bản nhất là đảm bảo những người dùng hợp lệ truy cập vào hệ thống. ASP.NET đưa ra 2 khái niệm: Authentication và Authorize Authentication xác nhận bạn là ai. Ví dụ: Bạn có thể đăng nhập vào hệ thống bằng username và password hoặc bằng ssh. Authorization xác nhận những gì bạn có thể làm. Ví dụ: Bạn được phép truy cập vào website, đăng thông tin lên diễn đàn nhưng bạn không được phép truy cập vào trang mod và admin.

ASP.NET MVC: Cơ bản về Validation

Validation (chứng thực) là một tính năng quan trọng trong ASP.NET MVC và được phát triển trong một thời gian dài. Validation vắng mặt trong phiên bản đầu tiên của asp.net mvc và thật khó để tích hợp 1 framework validation của một bên thứ 3 vì không có khả năng mở rộng. ASP.NET MVC2 đã hỗ trợ framework validation do Microsoft phát triển, tên là Data Annotations. Và trong phiên bản 3, framework validation đã hỗ trợ tốt hơn việc xác thực phía máy khách, và đây là một xu hướng của việc phát triển ứng dụng web ngày nay.

Tổng hợp một số kiến thức lập trình về Amibroker

Giới thiệu về Amibroker Amibroker theo developer Tomasz Janeczko được xây dựng dựa trên ngôn ngữ C. Vì vậy bộ code Amibroker Formula Language sử dụng có syntax khá tương đồng với C, ví dụ như câu lệnh #include để import hay cách gói các object, hàm trong các block {} và kết thúc câu lệnh bằng dấu “;”. AFL trong Amibroker là ngôn ngữ xử lý mảng (an array processing language). Nó hoạt động dựa trên các mảng (các dòng/vector) số liệu, khá giống với cách hoạt động của spreadsheet trên excel.