Chuyển đến nội dung chính

Dọn ổ C: Chuyển Playwright Browsers sang ổ D chỉ với 1 biến môi trường

Nếu dùng Playwright một thời gian, kiểu gì cũng có ngày bạn nhìn lại ổ C rồi giật mình: thư mục AppData phình to bất thường.

Thủ phạm quen thuộc chính là Playwright. Mặc định nó sẽ tải toàn bộ Chromium, Firefox và WebKit về đường dẫn:

C:\Users\<username>\AppData\Local\ms-playwright

Mỗi lần nâng cấp thư viện, Playwright lại kéo thêm một dàn browser binaries mới. Vài ba dự án cùng chạy là ổ C dễ dàng "bốc hơi" từ 5 đến 10 GB. Để dứt điểm vấn đề này, bạn chỉ cần chuyển toàn bộ browser sang ổ D qua các bước dưới đây.

Cơ chế hoạt động

flowchart TD
    A[Mặc định: Ổ C] -->|Chiếm 5-10 GB AppData| B[C:\Users\...\ms-playwright]
    C[Biến môi trường: PLAYWRIGHT_BROWSERS_PATH] -->|Trỏ sang Ổ D| D[D:\PlaywrightBrowsers]
    D --> E[chromium-xxxx]
    D --> F[firefox-xxxx]
    D --> G[webkit-xxxx]
  

Bước 1: Tạo thư mục lưu trữ trên ổ D

Tạo sẵn một thư mục riêng để chứa toàn bộ browser binaries, ví dụ:

D:\PlaywrightBrowsers

Bước 2: Thiết lập biến môi trường PLAYWRIGHT_BROWSERS_PATH

Playwright đọc biến PLAYWRIGHT_BROWSERS_PATH để ghi đè đường dẫn mặc định. Cách nhanh nhất là mở PowerShell và gán biến ở cấp độ User:

env:PLAYWRIGHT_BROWSERS_PATH="D:\PlaywrightBrowsers"

Lưu ý: Sau khi chạy lệnh, hãy khởi động lại terminal hoặc VS Code để ứng dụng nhận biến môi trường mới.

Bước 3: Tải browser về thư mục mới

Chạy lệnh cài đặt tương ứng với ngôn ngữ/framework đang dùng:

Node.js / TypeScript:

npx playwright install

.NET (C#):

pwsh bin/Debug/net8.0/playwright.ps1 install

Python:

playwright install

Sau khi tải xong, bạn sẽ thấy các thư mục phiên bản xuất hiện gọn gàng bên trong D:\PlaywrightBrowsers.

Bước 4: Xóa thư mục cũ trên ổ C

Truy cập đường dẫn cũ và xóa toàn bộ thư mục để giải phóng dung lượng:

C:\Users\<username>\AppData\Local\ms-playwright

Chạy lại test (npx playwright test hoặc dotnet test), bài test sẽ chạy mượt mà bằng browser trên ổ D.


Mẹo nhỏ: Biến giá trị 0

Nếu muốn Playwright lưu browser trực tiếp bên trong node_modules của từng project (hữu ích cho môi trường CI cô lập hoặc container), bạn có thể gán PLAYWRIGHT_BROWSERS_PATH=0. Tuy nhiên, với môi trường dev máy cá nhân hằng ngày, gom chung về ổ D vẫn là lựa chọn tiết kiệm dung lượng và tránh tải trùng lặp hiệu quả nhất.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

[ASP.NET MVC] Authentication và Authorize

Một trong những vấn đề bảo mật cơ bản nhất là đảm bảo những người dùng hợp lệ truy cập vào hệ thống. ASP.NET đưa ra 2 khái niệm: Authentication và Authorize Authentication xác nhận bạn là ai. Ví dụ: Bạn có thể đăng nhập vào hệ thống bằng username và password hoặc bằng ssh. Authorization xác nhận những gì bạn có thể làm. Ví dụ: Bạn được phép truy cập vào website, đăng thông tin lên diễn đàn nhưng bạn không được phép truy cập vào trang mod và admin.

Tổng hợp một số kiến thức lập trình về Amibroker

Giới thiệu về Amibroker Amibroker theo developer Tomasz Janeczko được xây dựng dựa trên ngôn ngữ C. Vì vậy bộ code Amibroker Formula Language sử dụng có syntax khá tương đồng với C, ví dụ như câu lệnh #include để import hay cách gói các object, hàm trong các block {} và kết thúc câu lệnh bằng dấu “;”. AFL trong Amibroker là ngôn ngữ xử lý mảng (an array processing language). Nó hoạt động dựa trên các mảng (các dòng/vector) số liệu, khá giống với cách hoạt động của spreadsheet trên excel.

ASP.NET MVC: Cơ bản về Validation

Validation (chứng thực) là một tính năng quan trọng trong ASP.NET MVC và được phát triển trong một thời gian dài. Validation vắng mặt trong phiên bản đầu tiên của asp.net mvc và thật khó để tích hợp 1 framework validation của một bên thứ 3 vì không có khả năng mở rộng. ASP.NET MVC2 đã hỗ trợ framework validation do Microsoft phát triển, tên là Data Annotations. Và trong phiên bản 3, framework validation đã hỗ trợ tốt hơn việc xác thực phía máy khách, và đây là một xu hướng của việc phát triển ứng dụng web ngày nay.